Điều kiện thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Rate this post

Quý khách tham khảo thêm. Luật Quốc Bảo

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài Thành lập công ty vốn nước ngoài Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Thiet ke chua co ten 6

Điều kiện thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Để có thể thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài cần chú ý đến các điều kiện.
  • Có dự án đầu tư
  • Có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020
  • Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và các điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Các loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020, nhà đầu tư có thể lựa chọn một trong các loại hình doanh nghiệp sau đây để thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do tổ chức, cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời, không được phép phát hành cổ phiếu.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có cơ cấu quản lý doanh nghiệp hợp lý và hiệu quả.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức đó quản lý và điều hành theo một trong hai mô hình sau:
+ Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;
+ Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Chủ sở hữu có quyền ra quyết định cao nhất.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân. Số lượng từ 02 đến 50 thành viên. Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Các thành viên của công ty bị hạn chế quyền chuyển nhượng phần vốn góp của họ.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát. Trường hợp có dưới 11 thành viên, Ban kiểm soát có thể được thành lập theo yêu cầu quản trị công ty.

Công ty cổ phần

Một doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần.
Công ty phải có tối thiểu 3 cổ đông và không có giới hạn tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

 Công ty hợp danh

Doanh nghiệp có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (công ty hợp danh). Ngoài ra, công ty cũng có thể có những người góp vốn.
Thành viên hợp danh phải là cá nhân. Và chịu trách nhiệm với tất cả tài sản của mình cho các nghĩa vụ của công ty.
Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán dưới bất kỳ hình thức nào.

Doanh nghiệp tư nhân

Một loại hình kinh doanh thuộc sở hữu của một cá nhân. Chủ sở hữu của một quyền sở hữu duy nhất chịu trách nhiệm với tất cả tài sản của mình cho tất cả các hoạt động của doanh nghiệp.
Quyền sở hữu duy nhất không có tư cách pháp nhân.
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
Doanh nghiệp tư nhân không được góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh; công ty trách nhiệm hữu hạn; hoặc công ty cổ phần.

Đặc điểm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Về thành viên, cổ đông, chủ doanh nghiệp

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông;
Nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam;
Hình thức tổ chức của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải được tổ chức dưới hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài có quyền lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu của mình để thực hiện các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam: Doanh nghiệp tư nhân; doanh nghiệp hợp danh; doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên; doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; và các công ty cổ phần.

Tư cách pháp lý

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có thể có hoặc không có tư cách pháp nhân tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà họ đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam. Trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân (không có tư cách pháp nhân), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty đại chúng hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn. Quan hệ đối tác có tư cách pháp nhân.

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu

Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không giới hạn trong tổ chức kinh tế. Trừ các trường hợp sau:

  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp niêm yết, doanh nghiệp đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sang hình thức khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;
  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc hai trường hợp trên được thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trước khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật Đầu tư 2014.
Khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đồng thời là thông tin đăng ký đầu tư thì phải điều chỉnh thông tin đăng ký đầu tư được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề quy định tại Điều 6 và các Phụ lục 1, 2 và 3 của Luật Đầu tư 2020.
Đối với các ngành dịch vụ, phân ngành chưa cam kết hoặc chưa được quy định trong Biểu cam kết của Việt Nam tại WTO và các điều ước quốc tế khác về đầu tư mà pháp luật Việt Nam đã quy định điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài thì áp dụng quy định của pháp luật Việt Nam.
Nhà đầu tư nước ngoài tại các vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam được hưởng điều kiện đầu tư như điều kiện đầu tư của nhà đầu tư tại các quốc gia và vùng lãnh thổ thành viên WTO. , trừ trường hợp pháp luật và điều ước quốc tế giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quy định khác.
Ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vẫn phải đăng ký theo Hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam.

Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài

Cách thức thực hiện

Hình thức nộp Thời hạn giải quyết  Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp 15 ngày Lệ phí; 0 đồng (không có) Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

Thành phần hồ sơ

Bao gồm

Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, bao gồm các nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự định góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; 1 0 Mẫu A.I.7: Văn bản đăng ký góp vốn/mua cổ phần/phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài
Bản sao chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức. 1 0

Trình tự thực hiện

– Bước 1: Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
+ Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nộp hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật Đầu tư đến Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức đang tổ chức. nền kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp và đặt trụ sở chính;
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét việc đáp ứng các điều kiện đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài và thông báo cho nhà đầu tư để nhà đầu tư có thể thực hiện các thủ tục thay đổi cổ đông và thành viên theo quy định của pháp luật. luật pháp. Trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.
Bước 2: Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. (đối với doanh nghiệp) và các luật khác (đối với tổ chức kinh tế không phải là doanh nghiệp).
Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp không phải thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư. đầu tư thực hiện trước thời điểm nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.

Cơ quan thực hiện:

  • Sở kế hoạch và đầu tư

Yêu cầu, điều kiện

  •  Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thực hiện ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
  • Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư từ dưới 51% đến 51% trở lên;

Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư, tổ chức kinh tế nước ngoài quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư 51% trở lên tăng lên mức cao hơn

Thiet ke chua co ten 5

Quý khách tham khảo thêm. Luật Quốc Bảo

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài Thành lập công ty vốn nước ngoài Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Phòng tuyển dụng
Xuất khẩu lao động IMI

Địa chỉ: 60 Nguyễn Quang Bích, P. 13, Q. Tân Bình, TP.HCM

Mr. Phan
Email: xkldimi@gmail.com

Mọi thắc mắc về chương trình XKLĐ và cần được giải đáp?

Hãy NHẬP SỐ ĐIỆN THOẠI và yêu cầu gọi lại để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.